Giỏ hàng

Dịch vụ kiểm định an toàn

Nội dung bài viết

    Thực hiện kiểm định không đúng thời hạn hoặc chưa lựa chọn được đơn vị kiểm định có đủ năng lực có thể làm gia tăng rủi ro pháp lý, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động. Do đó, việc hiểu rõ quy định và quy trình kiểm định an toàn là bước quan trọng giúp doanh nghiệp bảo đảm tuân thủ pháp luật, duy trì vận hành ổn định và hạn chế các rủi ro phát sinh. 

     

    1. Kiểm định an toàn là gì?

    Kiểm định an toàn là hoạt động kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động nhằm xác định khả năng vận hành trước khi đưa vào sử dụng hoặc trong quá trình sử dụng hay sau sửa chữa.

    Hoạt động này được thực hiện bởi các tổ chức kiểm định được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoặc chỉ định, dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy định pháp luật hiện hành.

    ► Mục đích: 

    • Đảm bảo an toàn cho người lao động và tài sản
    • Phát hiện các hư hỏng, khiếm khuyết có thể gây mất an toàn.
    • Đáp ứng yêu cầu pháp luật về an toàn lao động
    • Hạn chế nguy cơ tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật
    • Là cơ sở để thiết bị được phép đưa vào vận hành, sử dụng

    Kiểm định an toàn là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng

    Kiểm định an toàn là yêu cầu bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng

    ✍  Xem thêm: Kiểm định thiết bị áp lực | Hướng dẫn từ A-Z

    2. Rủi ro kinh doanh nghiệp không kiểm định thiết bị đúng hạn

    Doanh nghiệp không tuân thủ các yêu cầu về kiểm định có thể phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình vận hành và hoạt động sản xuất, kinh doanh, như:

    • Nguy cơ mất an toàn lao động và tai nạn thiết bị: Thiết bị không được kiểm định đúng hạn có thể phát sinh lỗi kỹ thuật, làm gia tăng nguy cơ tai nạn và sự cố trong quá trình vận hành.
    • Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật: Thông tư 36/2019 quy định chi tiết danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền hoặc buộc ngừng sử dụng thiết bị khi không thực hiện kiểm định theo quy định hiện hành.
    • Gián đoạn hoạt động sản xuất, kinh doanh: Các sự cố thiết bị hoặc yêu cầu tạm dừng vận hành từ cơ quan chức năng có thể ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp.
    • Tăng chi phí sửa chữa, khắc phục sự cố và bồi thường: Việc phát hiện và xử lý hư hỏng muộn thường khiến doanh nghiệp phải chịu chi phí sửa chữa và khắc phục cao hơn nhiều so với chi phí kiểm định định kỳ.

     

    Thực hiện kiểm định an toàn đúng thời hạn giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro, tuân thủ các yêu cầu của pháp luật

    Thực hiện kiểm định an toàn đúng thời hạn giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro, tuân thủ các yêu cầu của pháp luật

    ✍  Xem thêm: Kiểm định phương tiện đo nhóm 2 | Danh mục chi tiết 

    3. Danh mục yêu cầu bắt buộc phải kiểm định theo quy định pháp luật

    Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết danh mục máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt, cụ thể như sau:

    Bảng 1. Danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

    STT

    Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

    1

    Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC.

    2

    Nồi gia nhiệt dầu.

    3

    Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996 .

    4

    Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.

    5

    Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 .

    6

    Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.

    7

    Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan.

    8

    Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống dẫn khí đốt trên biển; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế; Hệ thống đường ống dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan.

    9

    Hệ thống lạnh theo phân loại tại TCVN 6739:2015 bao gồm: Sử dụng môi chất lạnh nhóm A3, B2L, B2, B3; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A2 có lượng nạp vào hệ thống từ 1,5kg trở lên; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A1, A2L, B1 có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên.

    10

    Cần trục.

    11

    Cầu trục.

    12

    Cổng trục, bán cổng trục.

    13

    Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.

    14

    Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

    15

    Xe tời điện chạy trên ray.

    16

    Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.

    17

    Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

    18

    Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

    19

    Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

    20

    Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.

    21

    Thang máy các loại.

    22

    Thang cuốn; băng tải chở người.

    23

    Sàn biểu diễn di động.

    24

    Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

    25

    Hệ thống cáp treo chở người.

    26

    Tời, trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.

    27

    Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.

    28

    Động cơ đốt trong (thể tích Cac-te trên 0,6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).

    29

    Máy biến áp phòng nổ.

    30

    Động cơ điện phòng nổ.

    31

    Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).

    32

    Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn).

    33

    Máy phát điện phòng nổ.

    34

    Cáp điện phòng nổ.

    35

    Đèn chiếu sáng phòng nổ.

    36

    Máy nổ mìn điện.

    37

    Hệ thống cốp pha trượt.

    38

    Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc

    39

    Hệ thống bơm bê tông độc lập

    40

    Hệ giàn giáo, đà giáo, cột chống chịu lực

    41

    Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

    42

    Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

    43

    Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

    44

    Hệ nổi (Phao, phà, ca nô,…)

    45

    Xe vận chuyển dầm siêu trường, siêu trọng; xe lao lắp dầm

    ✍  Xem thêm: Kiểm định thiết bị y tế | 4 nội dung chi tiết doanh nghiệp cần biết

    4. Dịch vụ kiểm định an toàn thiết bị tại Viện đào tạo Vinacontrol

    Viện Đào tạo Vinacontrol là đối tác đáng tin cậy, đồng hành cùng doanh nghiệp trong hoạt động kiểm định an toàn thiết bị:

    • Là tổ chức được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định kiểm định an toàn kỹ thuật thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt;
    • Đội ngũ kiểm định viên giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản;
    • Quy trình kiểm định tuân thủ các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước, đảm bảo tính chính xác và minh bạch;
    • Chuyên viên tư vấn tận tâm, chuyên nghiệp, hỗ trợ giải đáp thắc mắc kịp thời;
    • Tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

     

    Khách hàng có nhu cầu đăng ký dịch vụ kiểm định an toàn thiết bị của Viện đào tạo Vinacontrol xin vui lòng liên hệ qua hotline 1800.6083 để được hỗ trợ nhanh chóng và miễn phí nhất.


     

    Nhận tư vấn miễn phí từ chuyên gia

    Với sự chuyên nghiệp và am hiểu của mình, Viện Vinacontrol tự tin đồng hành cùng khách hàng và đối tác cùng nhau phát triển bền vững. Hãy để lại thông tin của bạn để chuyên viên của chúng tôi có thể liên hệ hỗ trợ tư vấn khóa học tốt nhất!
    1800.6083