Giỏ hàng

Báo cáo kiểm kê khí nhà kính | Hướng dẫn xây dựng từ A-Z

Nội dung bài viết

    Quyết định 42/2026/QĐ-TTg quy định danh mục hơn 2.440 cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính năm 2026. Các cơ sở thuộc diện áp dụng cần thực hiện kiểm kê, đồng thời lập, nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính và kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính đúng thời hạn quy định. Vậy báo cáo kiểm kê khí nhà kính gồm những nội dung gì? Doanh nghiệp cần chuẩn bị dữ liệu gì và thực hiện quy trình ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết các bước lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính đúng yêu cầu.

     

    1. Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là gì?

    Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là tài liệu tổng hợp thông tin về cơ sở phát thải, dữ liệu liên quan đến nguồn phát thải và kết quả kiểm kê khí nhà kính trong phạm vi xác định. Đây là căn cứ để cơ quan quản lý cập nhật, theo dõi việc thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

    Báo cáo kiểm kê khí nhà kính phải thể hiện đầy đủ thông tin về phương pháp kiểm kê, số liệu hoạt động, hệ số phát thải áp dụng và kết quả kiểm kê khí nhà kính.

    ► Quy định về báo cáo kiểm kê khí nhà kính bao gồm:

    • Luật bảo vệ môi trường năm 2020;
    • Nghị định 06/2022/NĐ-CP;
    • Nghị định 119/2025/NĐ-CP;
    • Nghị định 83/2026/NĐ-CP;
    • Quyết định 42/2026/QĐ-TTg

    Báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính định kỳ 2 năm/lần bao gồm kết quả kiểm kê khí nhà kính của 2 năm liền kề năm nộp báo cáo

    Báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính định kỳ 2 năm/lần bao gồm kết quả kiểm kê khí nhà kính của 2 năm liền kề năm nộp báo cáo

    ✍ Xem thêm: Nguồn phát thải khí nhà kính trực tiếp và gián tiếp | Phân biệt

    2. Những nội dung bắt buộc trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    Mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính được quy định tại Mẫu 06 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Cấu trúc trong báo cáo kết quả kiểm kê được trình bày như sau:

    • Quốc hiệu, Tiêu ngữ 
    • Tên cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
    • Tên báo cáo
    • Thông tin cơ sở phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính
    • Thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh và số liệu của cơ sở
    • Kết quả thực hiện kiểm kê phát thải khí nhà kính
    • Xác nhận của Đại diện cơ sở

    Bạn đọc có thể tham khảo đầy đủ mẫu báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho năm 2026 trong tài liệu dưới đây:

     ✍ Xem thêm: Tiêu chuẩn ISO 14064 là gì? Nội dung và phạm vi áp dụng

    3. Rủi ro khi không lập/nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính đúng quy định

    Việc không thực hiện hoặc nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính không đúng yêu cầu có thể khiến doanh nghiệp gặp rủi ro về tuân thủ pháp luật và ảnh hưởng đến khả năng tham gia các cơ chế quản lý phát thải:

    • Nguy cơ bị xử lý vi phạm: Báo cáo kiểm kê khí nhà kính là yêu cầu bắt buộc đối với cá doanh nghiệp thuộc diện áp dụng. Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ được pháp luật quy định, doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các biện pháp xử lý tương ứng tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
    • Ảnh hưởng đến kế hoạch quản lý phát thải: Báo cáo không đầy đủ hoặc thiếu dữ liệu có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xác định nguồn phát thải, xây dựng mục tiêu giảm phát thải và triển khai các giải pháp giảm nhẹ phù hợp.
    • Khó đáp ứng các yêu cầu liên quan đến thị trường carbon: Đối với các cơ sở thuộc diện phân bổ và quản lý hạn ngạch phát thải, dữ liệu kiểm kê là cơ sở quan trọng phục vụ quá trình quản lý phát thải và thực hiện các nghĩa vụ liên quan.
    • Gia tăng áp lực về hồ sơ và dữ liệu: Việc chậm triển khai có thể khiến doanh nghiệp phải bổ sung, rà soát lại dữ liệu trong thời gian ngắn, làm tăng áp lực cho bộ phận phụ trách khi đến thời hạn báo cáo.

    Doanh nghiệp có thể bị xử phạt khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về lập và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    Doanh nghiệp có thể bị xử phạt khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về lập và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    ✍ Xem thêm: Chứng nhận ISO 14001 | Hướng dẫn xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả

    4. Hướng dẫn xây dựng báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở năm 2026

    Để chủ động xây dựng và nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính đúng thời hạn, doanh nghiệp có thể tham khảo các giai đoạn triển khai dưới đây:

    ► Giai đoạn 1: Xác định ranh giới & Phạm vi 

    Giai đoạn này là cơ sở đảm bảo việc kiểm kê khí nhà kính đầy đủ, hạn chế viêc bỏ sót hay trùng lặp các nguồn phát thải.

    • Ranh giới tổ chức : Xác định các cơ sở, nhà máy, văn phòng, tòa nhà hoặc công trình thuộc quyền kiểm soát tài chính hoặc vận hành của doanh nghiệp.
    • Ranh giới hoạt động : Phân loại các nguồn phát thải theo các phạm vi (Scope):
      • Phạm vi 1 (Phát thải trực tiếp): Đốt nhiên liệu cố định (lò hơi, máy phát điện), đốt nhiên liệu di động (xe công ty), rò rỉ môi chất lạnh từ hệ thống điều hòa/chiller, phát thải từ quá trình công nghiệp (nung vôi, sản xuất xi măng).

      • Phạm vi 2 (Phát thải gián tiếp từ năng lượng): Tiêu thụ điện lưới mua ngoài, hơi nước hoặc nhiệt mua từ bên ngoài.

      • Phạm vi 3 (Phát thải gián tiếp khác - không bắt buộc nhưng được khuyến khích): Vận chuyển nguyên vật liệu, xử lý chất thải ngoài cơ sở, di chuyển của nhân viên.

    ► Giai đoạn 2: Nhận diện các nguồn phát thải KNK

    Tiến hành liệt kê toàn bộ các nguồn phát thải phát sinh từ các hoạt động bên trong ranh giới đã xác định.

    • Hoạt động đốt nhiên liệu: Than, dầu DO/FO, khí gas (LPG, CNG), xăng.
    • Hoạt động công nghệ & Rò rỉ: Sử dụng hóa chất trong sản xuất, rò rỉ khí gas/môi chất lạnh (R22, R134a, R410a...).
    • Hoạt động xử lý chất thải tại chỗ: Hệ thống xử lý nước thải tập trung, lò đốt rác nội bộ.
    • Phân loại theo 7 loại khí nhà kính chính

    ► Giai đoạn 3: Thu thập dữ liệu hoạt động & Lựa chọn hệ số phát thải

    Đây là giai đoạn quyết định tính chính xác và độ tin cậy của báo cáo kiểm kê khí nhà kính.

    • Thu thập Dữ liệu hoạt động: Thu thập số liệu tiêu thụ thực tế trong chu kỳ kiểm kê thông qua hóa đơn tiền điện, hóa đơn mua nhiên liệu, nhật ký vận hành thiết bị, phiếu xuất/nhập kho, sổ theo dõi xử lý chất thải...

    • Lựa chọn Hệ số phát thải 

      • Ưu tiên sử dụng Hệ số phát thải quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường (hoặc Bộ Quản lý chuyên ngành) công bố.
      • Trường hợp không có hệ số quốc gia, áp dụng hệ số mặc định của Ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC).

    ► Giai đoạn 4: Tính toán lượng phát thải khí nhà kính

    Áp dụng công thức tiêu chuẩn để quy đổi tất cả các nguồn phát thải về cùng một đơn vị đo lường chung là Tấn CO2 tương đương (tCO2e).

    ► Giai đoạn 5: Hoàn thiện và nộp báo cáo

    • Kiểm tra số liệu, đánh giá sai số dữ liệu đầu vào và thiết lập quy trình lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác thẩm định/thẩm tra sau này.
    • Biên soạn nội dung báo cáo hoàn chỉnh theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP.
    • Nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo thời hạn quy định.

    ✍ Xem thêm: 10 Biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính | Ưu nhược điểm khi triển khai

    5. FAQ - Câu hỏi thường gặp về báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    điểm đ Khoản 7 Điều 1 Nghị định 119/2025/NĐ-CP

    5.1 Đối tượng nào phải nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    Các cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Danh mục cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính năm 2026 được quy định chi tiết tại Quyết định 42/2026/QĐ-TTg.

    5.2 Thời hạn nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở cho năm 2026 là khi nào?

    Căn cứ điểm đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 119/2025/NĐ-CP, báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở phải được gửi trước ngày 31/3 của năm tiếp theo kỳ báo cáo.

    Như vậy, đối với các doanh nghiệp thực hiện kiểm kê khí nhà kính cho năm 2026, báo cáo kiểm kê phải được hoàn thiện và gửi đi trước ngày 31/3/2027.

    5.3 Doanh nghiệp phải nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho ai?

    • Theo quy định, doanh nghiệp thuộc diện kiểm kê khí nhà kính phải nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính về UBND cấp tỉnh
    • Cơ sở được phân bổ hạn ngạch gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kiểm kê khí nhà kính đã được thẩm định trước ngày 01 tháng 12 kể từ năm 2027

    5.4 Mức xử phạt khi không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính đúng quy định là bao nhiêu?

    Điều 45 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định các hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm kê khí nhà kính, cụ thể như sau:

    Bảng 1. Hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    STT

    Hành vi vi phạm

    Hình thức xử phạt

    Biện pháp khắc phục hậu quả

    1

    Không nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định

    Phạt cảnh cáo

     

    2

    Cung cấp thông tin không đúng, không đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

    Buộc cung cấp thông tin đúng, đầy đủ trong báo cáo kiểm kê khí nhà kính

    3

    Không lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính theo quy định

    Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

    Buộc lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cho (các) năm nộp chậm, nộp thiếu và chịu mọi phí tổn phát sinh nếu có

    4

    Thẩm định báo cáo không đúng lĩnh vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố

    Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

    Buộc hủy kết quả thẩm định báo cáo kiểm kê khí nhà kính

     

    Viện Đào tạo Vinacontrol là đối tác kiểm kê khí nhà kính uy tín tại Việt Nam. Mọi thông tin hay yêu cầu liên quan đến dịch vụ kiểm kê khí nhà kính và các dịch vụ khác của Viện Đào tạo Vinacontrol, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1800.6083 miễn cước hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ nhanh nhất!
     

    Nhận tư vấn miễn phí từ chuyên gia

    Với sự chuyên nghiệp và am hiểu của mình, Viện Vinacontrol tự tin đồng hành cùng khách hàng và đối tác cùng nhau phát triển bền vững. Hãy để lại thông tin của bạn để chuyên viên của chúng tôi có thể liên hệ hỗ trợ tư vấn khóa học tốt nhất!
    1800.6083