Chu kỳ hiệu chuẩn thiết bị đo | Phương pháp xác định chu kì hiệu chuẩn đo
Nội dung bài viết
Trong hoạt động sản xuất, thử nghiệm và kiểm soát chất lượng, độ chính xác của thiết bị đo đóng vai trò then chốt. Tuy nhiên, thiết bị đo không thể duy trì độ chính xác tuyệt đối trong suốt vòng đời sử dụng mà luôn có nguy cơ sai lệch theo thời gian. Vì vậy, việc xác định và quản lý chu kỳ hiệu chuẩn phù hợp là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kết quả đo tin cậy, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và tuân thủ quy định pháp luật về đo lường.
1. Tại sao phải hiệu chuẩn thiết bị đo
Trong quá trình sử dụng, mọi thiết bị đo đều có xu hướng sai lệch theo thời gian do ảnh hưởng của môi trường, tần suất vận hành, rung động, nhiệt độ hoặc hao mòn linh kiện. Nếu không được hiệu chuẩn định kỳ, các sai lệch này có thể dẫn đến kết quả đo không chính xác, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, an toàn vận hành và tính tuân thủ pháp lý.
Hiệu chuẩn thiết bị đo giúp doanh nghiệp:
- Đảm bảo kết quả đo chính xác và đáng tin cậy, phục vụ đúng mục đích kiểm soát chất lượng, sản xuất và thử nghiệm.
- Phát hiện sớm độ trôi và sự mất ổn định của thiết bị, từ đó kịp thời điều chỉnh hoặc thay thế trước khi xảy ra sai sót nghiêm trọng.
- Giảm rủi ro sai hỏng, phế phẩm và tranh chấp kỹ thuật, đặc biệt trong các ngành sản xuất, xây dựng, y tế và năng lượng.
- Đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn, quy chuẩn và cơ quan quản lý, như ISO/IEC 17025, ISO 9001, GMP, HACCP… cũng như các yêu cầu pháp luật liên quan.
- Nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh, khi kết quả đo được khách hàng và đối tác tin cậy.
Thông qua hiệu chuẩn, thiết bị đo luôn được duy trì ở trạng thái hoạt động ổn định, cho phép phản ánh giá trị đo sát với thực tế, góp phần đảm bảo an toàn, chất lượng và hiệu quả lâu dài cho doanh nghiệp.

Hiệu chuẩn thiết bị đo giúp bảo đảm độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo trong suốt quá trình sử dụng thiết bị
✍ Xem thêm: Hiệu chuẩn cân phân tích | Chu kì hiệu chuẩn cân phân tích
2. Chu kì hiệu chuẩn thiết bị đo
ĐLVN 132:2004 cung cấp một phụ lục để tham khảo về chu kỳ hiệu chuẩn của một số phương tiện đo:
| STT | Tên phương tiện đo | Chu kỳ chuẩn | Tài liệu tham khảo |
|---|---|---|---|
| CƠ HỌC | |||
| 1 | Quả cân cấp chính xác E1, E2 | 5 năm (E1); 2 năm (E2) | ĐLVN 98:2002 |
| 2 | Quả cân cấp chính xác F1, F2 và M1 | 2 năm | ĐLVN 99:2002 |
| 3 | Cân mẫu song phẳng | 1 năm | ĐLVN 61:2000 |
| 4 | Cân mẫu góc | Chuẩn chính: 4 năm Chuẩn công tác: 2 năm | |
| 5 | Thước vạn đo ngoài | 1 năm | ĐLVN 104:2002 |
| 6 | Thước rà phẳng | 1 năm | ĐLVN 105:2002 |
| 7 | Thước cặp | 1 năm | ĐLVN 119:2003 |
| 8 | Nivô chính xác | 1 năm | ĐLVN 120:2003 |
| 9 | Máy phóng hình | 1 năm | ĐLVN 147:2004 |
| 10 | Calíp trụ trơn | 1 năm | ĐLVN 148:2004 |
| 11 | Calíp vòng | 1 năm | ĐLVN 149:2004 |
| 12 | Đồng hồ so | 1 năm | ĐLVN 75:2004 |
| 13 | Máy chuẩn lực kiểu tay đòn | 1 năm | ĐLVN 77:2001 |
| 14 | Phương tiện đo lực | 1 năm | ĐLVN 108:2002 |
| 15 | Máy thử độ bền kéo nén | 1 năm | ĐLVN 109:2002 |
| 16 | Phương tiện đo mô men lực | 1 năm | ĐLVN 110:2002 |
| 17 | Lực kế | 18 tháng | ĐLVN 56:1999 |
| 18 | Thiết bị thử cường độ bê tông (bật nẩy) | 1 năm | ĐLVN 150:2004 |
| 19 | Máy thử độ bền kéo | 1 năm | ĐLVN 151:2004 |
| 20 | Tấm chuẩn độ cứng | 5 năm | ĐLVN 62:2000 |
| 21 | Máy thử độ cứng | 1 năm | ĐLVN 63:2000 |
| 22 | Áp kế piston | 2 năm (ccx 0,005–0,02); 1 năm (ccx 0,05–0,2) | ĐLVN 64:2000 |
| 23 | Áp kế, chân không kế lò xo & hiện số | 1 năm | ĐLVN 76:2001 |
| 24 | Thiết bị chuyển đổi áp suất | 1 năm | ĐLVN 112:2002 |
| 25 | Thiết bị đo mức áp suất | 1 năm | ĐLVN 133:2004 |
| 26 | Đồng hồ xăng dầu | 1 năm | ĐLVN 94:2002 |
| ĐIỆN | |||
| 27 | Dụng cụ đo vạn năng hiển số | 1 năm | ĐLVN 73:2001 |
| 28 | Nguồn chuẩn đa năng | 1 năm | ĐLVN 141:2004 |
| 29 | Điện trở chuẩn | 3 năm | |
| 30 | Pin chuẩn Weston | 2 năm | |
| 31 | Bộ chuyển đổi AC/DC | 1 năm | |
| 32 | Vôn mét điện tử | 2 năm | ĐLVN 101:2002 |
| 33 | Máy đo công suất cao tần | 1 năm | ĐLVN 102:2002 |
| 34 | Bộ suy giảm chuẩn | 1 năm | ĐLVN 103:2002 |
| 35 | Máy tạo sóng | 1 năm | ĐLVN 115:2003 |
| 36 | Máy hiện sóng | 1 năm | ĐLVN 116:2003 |
| 37 | Máy phân tích phổ | 1 năm | ĐLVN 117:2003 |
| 38 | Máy đếm tần số điện tử | 1 năm | ĐLVN 51:1999 |
| 39 | Đồng hồ bấm giây điện tử | 1 năm | ĐLVN 52:1999 |
| NHIỆT | |||
| 40 | Nhiệt kế điện trở chuẩn platin | 2 năm hoặc 100 giờ sử dụng | ĐLVN 71:2001 |
| 41 | Đèn nhiệt độ vonfram chuẩn | 2 năm hoặc 60 giờ sử dụng | ĐLVN 72:2001 |
| 42 | Cặp nhiệt điện B, R, S | 1 năm | ĐLVN 123:2003 |
| 43 | Nhiệt kế bức xạ công nghiệp | 1 năm | ĐLVN 124:2003 |
| 44 | Nhiệt kế điện trở platin công nghiệp | 1 năm | ĐLVN 125:2003 |
| 45 | Nhiệt kế Becman | 2 năm | ĐLVN 136:2004 |
| 46 | Nhiệt kế thủy tinh chất lỏng | 1 năm | ĐLVN 137:2004 |
| 47 | Nhiệt kế chỉ thị số & tương tự | 1 năm | ĐLVN 138:2004 |
| 48 | Hỏa quang học | 1 năm | |
| HÓA LÝ | |||
| 49 | Tỷ trọng kế | Chuẩn chính: 5 năm Chuẩn công tác: 1 năm | |
| 50 | Cồn kế thủy tinh | 2 năm | ĐLVN 106:2002 |
| 51 | Tủ xác định nhu cầu ô-xy sinh hóa | 1 năm | ĐLVN 127:2003 |
✍ Xem thêm: Hiệu chuẩn thiết bị phòng thí nghiệm tại Vinacontrol CE
3.Yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ hiệu chuẩn
Trên thực tế, không có một chu kỳ hiệu chuẩn “cố định” cho mọi thiết bị. Việc xác định bao lâu cần hiệu chuẩn lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan trực tiếp đến cách thiết bị được sử dụng và quản lý hằng ngày. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ hiệu chuẩn như sau:
- Khuyến nghị của nhà sản xuất: Đây là yếu tố được tính đến để ước lượng khoảng thời gian hiệu chuẩn lần đầu;
- Loại thiết bị & mức độ sử dụng: Loại phương tiện đo, cũng như tần suất và mức độ khắc nghiệt của việc sử dụng. Chu kỳ có thể bị rút ngắn nếu phương tiện đo làm việc với tần suất quá lớn so với mức thông thường;
- Kết quả hiệu chuẩn trước: Nếu phương tiện đo rất ổn định về đặc trưng kỹ thuật và đo lường (thông qua kết quả hiệu chuẩn các lần trước đó), chu kỳ hiệu chuẩn có thể được kéo dài;
- Điều kiện bảo quản & môi trường: Tình trạng bảo quản, bảo dưỡng; Các điều kiện bảo quản như môi trường (nhiệt độ, độ ẩm, rung động). Chu kỳ có thể bị rút ngắn nếu phương tiện đo làm việc không trong điều kiện vận hành quy định;
- Yêu cầu ngành nghề: Chu kỳ bị rút ngắn nếu thiết bị sử dụng cho những mục đích có yêu cầu cao hơn bình thường về độ tin cậy và độ chính xác;
- Tần suất kiểm tra nội bộ: Tần suất và chất lượng của việc tự hiệu chuẩn, kiểm tra; Khả năng và trình độ của trang thiết bị và nhân lực thực hiện kiểm tra nội bộ; Chương trình, quy trình nội bộ kiểm soát chất lượng phương tiện đo.
✍ Xem thêm: Hiệu chuẩn thiết bị phòng thí nghiệm tại Vinacontrol CE
4. Phương pháp xem xét chu kì hiệu chuẩn
Sau khi phương tiện đo được hiệu chuẩn lần đầu, có thể áp dụng một trong các phương pháp quy định tại ĐLVN 132:2004 – Phương tiện đo – Xác định chu kỳ hiệu chuẩn:
Phương pháp 1: Sơ đồ "bậc thang" (theo lịch thời gian):
Căn cứ vào kết quả hiệu chuẩn để xem xét sai số của phương tiện đo nằm trong hay ngoài dung sai cho phép.
- Nếu sai số nằm trong dung sai cho phép, có thể kéo dài chu kỳ hiệu chuẩn cho lần tiếp theo.
- Nếu sai số nằm ngoài dung sai cho phép, cần rút ngắn chu kỳ hiệu chuẩn.

Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ áp dụng và phù hợp với mọi loại phương tiện đo
Phương pháp 2: Đồ thị kiểm tra (theo lịch thời gian):
Tiến hành kiểm tra định kỳ các phép hiệu chuẩn quan trọng và vẽ đồ thị kết quả. Từ đồ thị, tính được độ phân tán và độ trôi, từ đó tính toán được chu kỳ hiệu chuẩn tối ưu. Phương pháp này mang lại chu kỳ hiệu chuẩn có độ tin cậy cao về mặt lý thuyết.
Phương pháp 3: Dựa vào thời gian sử dụng phương tiện đo:
Dựa vào tính ổn định của thiết bị theo số giờ sử dụng thực tế, không phụ thuộc vào thời gian tính theo ngày, tháng. Phương pháp này có tính khoa học và độ tin cậy cao. Thích hợp cho các phương tiện đo chịu tác động của sự ăn mòn hóa học hoặc mài mòn cơ học (ví dụ: các cặp nhiệt sử dụng tại nhiệt độ cao).
Phương pháp 4: Tự kiểm tra bằng "hộp đen":
Chỉ kiểm tra một số thông số cơ bản của phương tiện đo, thường xuyên (một lần/ngày hoặc hơn), bằng một thiết bị kiểm tra xách tay ("hộp đen"). Thời điểm cần hiệu chuẩn lại là khi "hộp đen" phát hiện phương tiện đo nằm ngoài dung sai cho phép.

Phương pháp này thích hợp với những phương tiện đo ở xa phòng hiệu chuẩn.
Phương pháp 5: Thống kê:
Xếp các phương tiện đo có đặc trưng kỹ thuật và đo lường giống nhau vào các nhóm và theo dõi trong thời gian dài. Đối với các phương tiện đo có sai số quá cao so với dung sai của nhóm, xem xét rút ngắn chu kỳ hiệu chuẩn.
Đối với các phương tiện đo có sai số quá thấp, xem xét kéo dài chu kỳ hiệu chuẩn. Phương pháp này thích hợp với số lượng lớn các phương tiện đo có đặc trưng đo lường giống nhau.
Ngoài các phương pháp trên, có thể sử dụng chu kỳ hiệu chuẩn đã được công bố của một số nước tiên tiến, nhưng cần xem xét tới điều kiện thực tế để quyết định chu kỳ phù hợp
✍ Xem thêm: Kiểm đinh cân đồng hồ lò xo | 03 trường hợp bắt buộc phải kiểm định
5. Ai là người có quyền cấp tem hiệu chuẩn thiết bị đo?
Theo quy định hiện hành, chỉ các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc chỉ định mới có quyền thực hiện hiệu chuẩn và cấp tem hiệu chuẩn cho thiết bị đo.
Cụ thể, việc cấp tem hiệu chuẩn phải do:
- Tổ chức hiệu chuẩn được công nhận theo ISO/IEC 17025 bởi cơ quan công nhận hợp pháp (như Văn phòng Công nhận Chất lượng – BOA), hoặc
- Tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước chỉ định thực hiện hiệu chuẩn đối với các phương tiện đo thuộc danh mục quản lý.
Viện Đào Tạo Vinacontrol là tổ chức đánh giá sự phù hợp hoạt động trong lĩnh vực hiệu chuẩn, thử nghiệm, kiểm định và chứng nhận, được công nhận theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 bởi cơ quan công nhận có thẩm quyền.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, hệ thống chuẩn đo lường được kiểm soát chặt chẽ và quy trình kỹ thuật tuân thủ quy định pháp luật về đo lường, Vinacontrol CE cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn và cấp tem hiệu chuẩn hợp lệ cho nhiều loại phương tiện đo trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, năng lượng, y tế và phòng thí nghiệm.
Khách hàng có nhu cầu tư vấn dịch vụ kiểm định - hiệu chuẩn thiết bị đo xin vui lòng liên hệ Viện Đào Tạo Vinacontrol qua hotline 1800.6083 để được tư vấn, hỗ trợ nhanh chóng và miễn phí nhất.