Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp | 5 Lưu ý quan trọng
Nội dung bài viết
Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp là yêu cầu bắt buộc theo thông tư 41/2026/TT-BXD đối với sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình.
1. Sản phẩm bê tông khí chưng áp là gì?
► Khái niệm
Sản phẩm bê tông khí chưng áp (Autoclaved aerated concrete Products - AACP) là bê tông khi chưng áp được sản xuất dưới dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường, phù hợp dùng để xây, lắp các kết cấu tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng.
Trong đó, bê tông khí chưng áp (Autoclaved aerated concrete - AAC) là bê tông nhẹ có cấu trúc rỗng, được sản xuất từ hỗn hợp: chất kết dính, nguyên liệu có hàm lượng ôxit silic cao ở dạng bột mịn, chất tạo khí và nước, đóng rắn ở môi trường nhiệt - ấm áp suất cao trong autociave.
► Phân loại
- Theo cường độ chịu nén: cấp B2; B3; B4; B6 và B8.
- Theo khối lượng thể tích khô: nhóm D400, D500, D600, D700, D800, D900, D1000.
►Ưu điểm
- Trọng lượng nhẹ
- Cách nhiệt, cách âm tốt
- Thi công nhanh
- Thân thiện với môi trường

Sản phẩm bê tông khí chưng áp là vật liệu xây dựng thế hệ mới, được ưa chuộng trong thi công nhờ khả năng giảm tải trọng công trình và rút ngắn thời gian xây dựng
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy tấm thạch cao và panel thạch cao| Hỗ trợ toàn quốc
2. Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp
► Khái niệm
Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp là là hoạt động đánh giá, xác nhận sản phẩm bê tông khí chưng áp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo QCVN 16:2023/BXD và các quy định tại Thông tư 41/2026/TT-BXD.

Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp là yêu cầu quản lý bắt buộc đối với sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình
► Yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật
Phụ lục H, QCVN 16:2023/BXD quy định chi tiết chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm bê tông khí chưng áp, cụ thể như sau:
Bảng 1. Chỉ tiêu kỹ thuât của sản phẩm bê tông khí chưng áp
STT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu | Phương pháp thử | Quy cách mẫu |
1 | Cường độ nén | Bảng 2 | TCVN 9030:2017 | Lấy 15 viên bất kỳ từ mỗi lô |
2 | Khối lượng thể tích khô | |||
3 | Độ co khô, mm/m, không lớn hơn | 0,2 |
Bảng 2. Cường độ nén và khối lượng thể tích khô của sản phẩm bê tông khí chưng áp
Cấp cường độ nén B | Giá trị trung bình cường độ chịu nén, MPa, không nhỏ hơn | Khối lượng thể tích khô, kg/m3 | |
Danh nghĩa | Trung bình | ||
B2 | 2,5 | 400 | từ 351 đến 450 |
500 | từ 451 đến 550 | ||
B3 | 3,5 | 500 | từ 451 đến 550 |
600 | từ 551 đến 650 | ||
B4 | 5 | 600 | từ 551 đến 650 |
700 | từ 651 đến 750 | ||
800 | từ 751 đến 850 | ||
B6 | 7,5 | 700 | từ 651 đến 750 |
800 | từ 751 đến 850 | ||
900 | từ 851 đến 950 | ||
B8 | 10 | 800 | từ 751 đến 850 |
900 | từ 851 đến 950 | ||
1000 | từ 951 đến 1050 | ||
► Các phương thức chứng nhận hợp quy
Thông tư 41/2026/TT-BXD quy định, có 3 phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp, gồm: Phương thức 2 (PT2), Phương thức 5 (PT5) và Phương thức 7 (PT7). Nội dung và trình tự thực hiện căn cứ theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Bảng 3. Các phương thức chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp
| Phương thức chứng nhận | Nội dung |
PT2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. |
|
PT5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý |
|
PT7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa |
|
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy xỉ hạt lò cao| Cập nhật yêu cầu quản lý năm 2026
3. Tại sao phải chứng nhận hợp sản phẩm quy bê tông khí chưng áp?
Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn tạo nhiều lợi thế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, chi tiết như sau:
- Khẳng định chất lượng sản phẩm: Chứng nhận hợp quy là căn cứ chứng minh bê tông khí chưng áp đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật, từ đó bảo đảm chất lượng và độ an toàn trong quá trình sử dụng.
- Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Sản phẩm được chứng nhận hợp quy thể hiện sự tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, góp phần củng cố niềm tin của khách hàng, đối tác và nâng cao hình ảnh thương hiệu trên thị trường.
- Đáp ứng yêu cầu pháp lý: Thực hiện chứng nhận hợp quy là điều kiện để doanh nghiệp tuân thủ quy định hiện hành đối với sản phẩm thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, đồng thời hạn chế nguy cơ bị xử lý vi phạm trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Tăng khả năng tiếp cận thị trường: Sản phẩm đã được chứng nhận hợp quy là yêu cầu tiên quyết trong nhiều dự án đấu thầu, điều này giúp doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp gia tăng tỷ lệ trúng thầu và mở rộng cơ hội hợp tác

Chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp là điều kiện tiên quyết đảm bảo sản phẩm đủ điều kiện lưu thông trên thị trường
✍ Xem thêm: Chứng nhận hợp quy xỉ hạt lò cao| Cập nhật yêu cầu quản lý năm 2026
4. Quy trình chứng nhận hợp quy bê tông khí chưng áp
Quy trình chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp được thực hiện theo các bước sau:
► Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu đăng ký chứng nhận
Tổ chức chứng nhận tiếp nhận và đánh giá các tài liệu liên quan bao gồm giấy đăng ký, hồ sơ thông tin của doanh nghiệp và hồ sơ sản phẩm bê tông khí chưng áp.
Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm
- Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
- Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu.
► Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý
Trong trường hợp đánh giá sự phù hợp theo phương thức 5, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để xác định sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật và đưa ra kết luận về sự phù hợp.
► Bước 4: Xử lý kết quả thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận
- Xem xét kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu của mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn.
- Mẫu sản phẩm bê tông khí chưng áp được thử nghiệm và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định, tổ chức chứng nhận sẽ cấp Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp cho doanh nghiệp.
► Bước 5: Giám sát
Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận (PT2 và PT5), tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện đánh giá giám sát định kỳ nhằm xác nhận sản phẩm vẫn duy trì sự phù hợp với các yêu cầu quy định.
- Thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận;
- Thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

Thời điểm thực hiện các đợt đánh giá giám sát tiếp theo (sau lần đánh giá giám sát đầu tiên) không quá 24 tháng/lần
✍ Xem thêm: Hướng dẫn công bố hợp quy sản phẩm | Chi tiết từ A-Z
Viện Đào tạo Vinacontrol là đối tác chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng uy tín tại Việt Nam. Mọi thông tin hay yêu cầu liên quan đến dịch vụ chứng nhận hợp quy sản phẩm bê tông khí chưng áp và các dịch vụ khác của Viện đào tạo Vinacontrol, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1800.6083 miễn cước hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ nhanh nhất!