Giỏ hàng

Quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Việt Nam từ 1/7/2026

Nội dung bài viết

    Từ ngày 01/07/2026, việc quản lý chất lượng vật liệu xây dựng được thực hiện theo quy định mới - Thông tư 41/2026/TT-BXD, trong đó vật liệu xây dựng được phân loại theo mức độ rủi ro để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, giúp doanh nghiệp hiểu rõ đối tượng áp dụng, trình tự thực hiện và những điểm cần lưu ý. 

     

    1. Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là gì?

    Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là hoạt động đánh giá và xác nhận sản phẩm vật liệu xây dựng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng. Việc đánh giá được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận đã được chỉ định hoặc công nhận theo quy định của pháp luật. 

    ► Mục đích:

    • Đảm bảo vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu về chất lượng và an toàn.
    • Kiểm soát rủi ro đối với các sản phẩm có khả năng ảnh hưởng đến công trình và người sử dụng.
    • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao tính minh bạch trên thị trường.
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa.

    Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin để đáp ứng yêu cầu quản lý mới

    Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin để đáp ứng yêu cầu quản lý mới

     Xem thêm: Kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu | Hồ sơ và thủ tục chi tiết

    2. Quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng - căn cứ pháp lý

    Từ ngày 01/07/2026, hoạt động chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng được thực hiện theo hệ thống văn bản pháp luật mới, gồm 

    • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá 2025;
    • Luật Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật 2025;
    • Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
    • Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
    • Thông tư 41/2026/TT-BXD về Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng, thay thế Thông tư 10/2024/TT-BXD.
    • QCVN 16:2023/BXD - Phần 2: Quy định về kỹ thuật.

    Việc ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD đã tạo ra sự thay đổi đáng kể trong quản lý chất lượng vật liệu xây dựng, hướng tới phương thức quản lý dựa trên mức độ rủi ro. Vì vậy, doanh nghiệp cần rà soát danh mục sản phẩm để xác định đúng nghĩa vụ pháp lý trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.

    Thông tư 41/2026/TT-BXD đã cập nhật quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro

    Thông tư 41/2026/TT-BXD đã cập nhật quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng theo mức độ rủi ro

     Xem thêm: Chứng nhận hợp quy xỉ hạt lò cao| Yêu cầu bắt buộc đối với hàng rủi ro cao

    3. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy

    Theo Thông tư 41/2026/TT-BXD, vật liệu xây dựng thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao và mức độ rủi ro trung bình phải thực hiện chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường. Danh mục sản phẩm và mã HS tương ứng được quy định như sau

    Bảng 1. Danh mục vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy

    TT

    Sản phẩm

    Mã HS

    Phương thức chứng nhận

    Phụ lục II - Danh mục sản phẩm vật liệu thuộc nhóm rủi ro CAO

    1

    Amiăng trắng

    2524.90.00

    PT2, PT7

    2

    Xỉ hạt 

    • Xỉ hạt lò cao; 
    • Xỉ hạt phốt pho lò điện nghiền mịn cho xi măng, bê tông

    2618.00.00;
    2621.90.90

    PT2, PT7

    3

    Tro bay dùng cho VLXD 

    • Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng;
    • Phụ gia hoạt tính tro bay làm nguyên liệu sản xuất VLXD)

    2621.90.90

    PT2, PT7

    4

    Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm vật liệu san lấp **

    2620.99.90; 2621.90.90

    PT2, PT7

    5

    Xỉ thép làm vật liệu san lấp **

    2619.00.00

    PT2, PT7

    6

    Hỗn hợp thạch cao phốt pho làm vật liệu san lấp **

    3825.69.00

    PT2, PT7

    7

    Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng

    3824.40.00

    PT2, PT7

    8Tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh6809.11.00;
    6809.19.90;
    6809.90.90
    PT2, PT5, PT7
    9Kính xây dựng 
    • Kính nổi;
    • Kính phủ phản quang;
    • Kính phủ bức xạ thấp (Low‑E);
    • Kính phẳng tôi nhiệt;
    • Kính dán nhiều lớp & kính dán an toàn nhiều lớp;
    • Kính hộp gắn kín cách nhiệt
    7005.10.90;
    7005.21.90;
    7005.29.20;
    7005.29.90;
    7007.19.90;
    7007.29.90;
    7008.00.00
    PT2, PT5, PT7
    Phụ lục III – Danh mục sản phẩm vật liệu thuộc nhóm rủi ro TRUNG BÌNH

    1

    Xi măng

    • Xi măng poóc lăng; 
    • Xi măng poóc lăng hỗn hợp;
    • Xi măng poóc lăng bền sun phát

    2523.29.10;
    2523.29.90

    PT2, PT5, PT7

    2

    Sơn tường – dạng nhũ tương

    3209.10.90

    PT2, PT5, PT7

    3

    Ống và phụ tùng 

    • Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
    • Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất;
    • Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất;
    • Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP);
    • Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước.

    3917.21.00; 

    3917.22.00;

    3917.23.00; 

    3917.29.25;

    3917.40.00;

    7303.00.11;

    7303.00.19; 

    7307.19.00

    PT2, PT5, PT7

    4

    Ván gỗ nhân tạo 

    • Ván dăm; 
    • Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô; 
    • Gỗ dán; 
    • Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình

    4410.11.00; 4410.12.00; 

    4410.19.00; 410.90.00; 

    4411.12.00; 4411.13.00; 

    4411.14.00; 4411. 92.00;

    4411.93.00; 4411.94.00; 

    4412.10.00; 4412.31.00;

    4412.33.00; 4412.34.00; 

    4412.39.00; 4412.41.10; 

    4412.41.90; 4412.49.00; 

    4412.51.00; 4412.52.00; 

    4412.59.00; 4412.91.10;

    4412.91.90; 4412.92.00; 

    4412.99.00; 4418.75.00; 

    4418.79.00; 4418.81.10; 

    4418.81.90; 4418.82.00; 

    4418.89.00; 4418.99.00

    PT2, PT5, PT7

    5

    Đá ốp lát 

    • Đá ốp lát tự nhiên; 
    • Đá ốp lát nhân tạo

    6802.21.00; 6802.23.00; 

    6802.29.10; 6802.29.90; 

    6802.91.10; 6802.91.90; 

    6802.92.90; 6802.93.10; 

    6802.99.00; 6810.19.10; 

    6810.19.90

    PT2, PT5, PT7

    6

    Gạch gốm ốp lát

    6907.21.91; 6907.21.92; 

    6907.21.93; 6907.21.94; 

    6907.22.91; 6907.22.92; 

    6907.22.93; 6907.22.94; 

    6907.23.91; 6907.23.92; 

    6907.23.93; 6907.23.94 

    PT2, PT5, PT7

    7

    Sản phẩm bê tông khí chưng áp

    6810.99.00

    PT2, PT5, PT7

    8

    Tấm tường 

    • Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép; 
    • Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp; 
    • Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép

    6810.91.90

    PT2, PT5, PT7

    9

    Tấm sóng amiăng xi măng

    6811.40.10

    PT2, PT5, PT7

    10

    Ngói lợp mái 

    6905.10.00;

    6811.82.20;

    6810.99.00

    PT2, PT5, PT7

    11

    Thiết bị vệ sinh 

    • Chậu rửa; 
    • Bồn tiểu nam; 
    • Bồn tiểu nữ; 
    • Bệ xí bệt

    7324.10.90; 7324.90.10; 

    7324.90.99; 6910.10.00; 

    6910.90.00

    PT2, PT5, PT7

     Xem thêm: Chứng nhận hợp quy kính xây dựng| Hỗ trợ toàn quốc

    4. Quy định về chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng - các phương thức chứng nhận hợp quy

    Trên cơ sở phân loại vật liệu xây dựng dựa theo mức độ rủi ro, có 3 phương thức chứng nhận hợp quy phổ biến gồm: Phương thức 2, Phương thức 5 và Phương thức 7. Trình tự và nội dung thực hiện được hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

    • Phương thức 2: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy trên thị trường. Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực tối đa 5 năm.
    • Phương thức 5: Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường. Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực tối đa 5 năm.
    • Phương thức 7: Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể.

     Xem thêm: Chứng nhận hợp quy tấm sóng amiăng xi măng| Hướng dẫn công bố hợp quy

    5. Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng

    Quy trình chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng được tiến hành theo 5 bước như sau:

    Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là căn cứ để công bố hợp quy, đảm bảo sản phẩm đủ điều kiện lưu thông trên thị trường

    Chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng là căn cứ để công bố hợp quy, đảm bảo sản phẩm đủ điều kiện lưu thông trên thị trường

    ► Bước 1: Đăng ký chứng nhận

    • Doanh nghiệp đăng ký chứng nhận hợp quy tại tổ chức chứng nhận theo quy định của pháp luật
    • Hai bên thỏa thuận các nội dung cần thiết để triển khai hoạt động chứng nhận

    ► Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm mẫu

    • Tiến hành lấy mẫu đại diện cho kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa.
    • Số lượng mẫu phải đủ cho thử nghiệm và lưu mẫu

    ► Bước 3: Đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý

    Trường hợp chứng nhận theo phương thức 5, tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý tại doanh nghiệp.

    ► Bước 4: Xử lý kết quả 

    Tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy cho doanh nghiệp nếu đáp ứng tất cả các yêu cầu theo quy định.

    ► Bước 5: Giám sát

    Trong thời gian hiệu lực của giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá giám sát định kỳ nhằm đảm bảo sản phẩm luôn đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn. Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của sản phẩm mà tần suất thực hiện sẽ khác nhau.

    • Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro cao, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước;

    • Đối với sản phẩm hàng hoá có mức độ rủi ro trung bình, thời điểm đánh giá giám sát không vượt quá 12 tháng/1 lần tính từ thời điểm bắt đầu hiệu lực của giấy chứng nhận; thời điểm đánh giá giám sát lần tiếp theo không vượt quá 24 tháng/1 lần tính từ thời điểm ngày kết thúc đánh giá giám sát trước.

     Xem thêm: Thủ tục công bố hợp quy | Hướng dẫn từ A-Z

     

    Trên đây là những thông tin quan trọng về quy định chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Việc nắm rõ đối tượng áp dụng, phương thức chứng nhận và quy trình thực hiện sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật, tạo thuận lợi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và lưu thông sản phẩm.

    Viện Đào tạo Vinacontrol là đối tác chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng uy tín tại Việt Nam. Mọi thông tin hay yêu cầu liên quan đến dịch vụ chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng và các dịch vụ khác của Viện Đào tạo Vinacontrol, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1800.6083 miễn cước hoặc để lại thông tin liên lạc để được hỗ trợ nhanh nhất! 

     

     

    Nhận tư vấn miễn phí từ chuyên gia

    Với sự chuyên nghiệp và am hiểu của mình, Viện Vinacontrol tự tin đồng hành cùng khách hàng và đối tác cùng nhau phát triển bền vững. Hãy để lại thông tin của bạn để chuyên viên của chúng tôi có thể liên hệ hỗ trợ tư vấn khóa học tốt nhất!
    1800.6083